Brassinolide 0.15% SP (Giải độc cây trồng) Hormone thực vật tan trong nước (gói 50g)
service icon
Đổi ý miễn phí 15 ngày
Miễn 100% phí trả hàng
Giá bán buôn/ bán sỉ
Giá còn khi mua ≥ 20 sản phẩm
Miễn phí vận chuyển
Phí vận chuyển:
₫0
Chi tiết sản phẩm
Thương hiệu,Tên tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất
Mô tả sản phẩm

1. Thông tin về sản phẩm Brassinolide 0.15% SP Hormone thực vật tan trong nước - Số CAS của Brassinolide: 74174-44-0 - Tên hóa học: (22R, 23R, 24S) -2a, 3a, 22, 23-tetrahydroxy-24-metyl-B-homo-7-oxa-5a-cholestan-6-one. - Tên thông dụng tiếng anh: - Công thức phân tử của Brassinolide: C29H50O6 - Trọng lượng phân tử của Brassinolide: 494.360748 - Công thức cấu tạo của Brassinolide: Công thức cấu tạo của Brassinolide - Nhiệt độ nóng chảy: 225-258 ℃ - Độ tan của Brassinolide: Brassinolide 95% nguyên chất độ hòa tan trong nước là 5mg/kg, dễ tan trong các chất hữu cơ hòa tan như: methyl alcohol, ethyl alcohol,... Tuy nhiên Brassinolide 0,15% tan trong nước và thuận tiện khi sử dụng. - Ngoại quan: Dạng bột màu trắng - Nồng độ Brassinolide: 0.15%SP 2. Giới thiệu về Hormone sinh trưởng thực vật Brassinolide 0.15% - Brassinolide thúc đẩy sự tăng trưởng của cây trồng để tăng năng suất. - Brassinolide nâng cao tỷ lệ đậu trái cây và tăng trọng lượng quả. - Brassinolide tăng cường sức đề kháng của cây trồng đối với hạn hán và thời tiết lạnh. - Brassinolide tăng cường khả năng miễn dịch của cây trồng. - Brassinolide được sử dụng trong nuôi cấy mô, điều chỉnh sự khác biệt của mô. Ở nồng độ rất thấp, Brassinolide có thể tăng đáng kể khả năng sinh trưởng thực vật và thúc đẩy sự thụ phấn. Có thể làm tăng hàm lượng chất diệp lục, tăng khả năng quang hợp, thúc đẩy rễ và cây con khỏe mạnh, tăng khả năng bảo quản hoa và trái cây; cải thiện sức chịu lạnh, chịu hạn, muối và kháng kiềm của cây trồng, hạn chế đáng kể sự xuất hiện của bệnh; và làm giảm đáng kể sự độc hại của các yếu tố gây ngộ độc cho cây trồng (ngộ độc vi lượng, kim loại, ngộ độc thuốc BVTV, ngộ độc mặn...). 1. Hướng dẫn sử dụng Brassinolide 0,15% trên các đối tượng cây trồng Cây trồng Liều dùng ppm (mg/L) Thời điểm sử dụng Tác dụng Lúa mì 0,05-0,5 Hạt ngâm 24 giờ. Cải thiện sự phát triển của hệ thống rễ. Tăng chiều cao cây. 0,05-0,5 Phun lên lá trong giai đoạn lúa mì đẻ nhánh. Tăng khả năng đẻ nhánh, hạn chế nhánh vô hiệu 0,01-0,05 Phun lên lá trong giai đoạn lúa đã trổ đều. Tăng số lượng, cân nặng của hạt lúa, tăng trọng lượng 1000 hạt. Ngô 0,1-0,3 Ngâm hạt giống trong 24h. Kích thích hệ thống rễ phát triển sau khi trồng. 0,01 Lúc ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trỗ). Tăng khả năng thụ phấn, thụ tinh (hạn chế hiện tượng khuyết hàng, khuyết hạt). Lúa 0,01 - 0,05 Ngâm hạt giống trong 24h Cải tạo hệ thống rễ cây mạ và lúa 0,01 - 0,05 Phun lên lá trong giai đoạn cây con. Kích thích lúa đẻ nhánh tập trung, tăng số nhánh hữu hiệu. 0,01 Phun lên lá trong giai đoạn lúa đã trổ đều. Tăng số lượng, cân nặng của bông lúa, tăng trọng lượng 1000 hạt, tăng năng suất 7 - 15%. Đậu tương 0,01 Ngâm hạt giống trong 24h. Cải thiện khả năng nảy mầm của hạt, kích thích cây tăng trưởng, tăng chiều cao cây và trọng lượng gốc. 0,01 Phun lên lá trong giai đoạn cây con. Tăng chiều cao cây và khả năng gắn kết của vi khuẩn nốt sần (vi khuẩn cố định đạm) 0,15 Xoang lá trong sự huỳn

Chat ngay
Thêm vào Giỏ hàng
Mua ngay